Trong tiếng Hàn, tục ngữ, thành ngữ và quán dụng ngữ tiếng Hàn không chỉ giúp câu nói trở nên sinh động, giàu hình ảnh, mà còn thể hiện văn hóa, tư duy và lối sống của người Hàn. Nếu bạn muốn nghe – hiểu và phản xạ như người bản xứ, thì nắm chắc những mẫu câu này là điều bắt buộc.
Cùng WANG tìm hiểu nhé!

50 câu tục ngữ, thành ngữ & quán dụng ngữ tiếng Hàn dễ nhớ
STT |
Thành ngữ tiếng Hàn |
Giải nghĩa tiếng Việt |
Thành ngữ tương đương trong tiếng Việt |
|
1
|
가갸뒷자[뒷다리]도모르다 | Chữ kế tiếp chữ 가갸 cũng k biết |
Dốt đặc cán mai
|
| (.아주무식하다는말) | Lời nói ám chỉ sự ngu dốt, vô học | ||
|
2
|
가까운 이웃 먼 친척보다 낫다 | Bà con xa không bằng láng giếng gần |
Bán anh em xa mua láng giềng gần
|
| 가까이 사는 남이 어려울 때 도와 주는 일이 잦기 때문에 멀리 사는 친척보다 때로는 더 나을 수 있다는 말 |
Những người sống ở gần mình những lúc gặp khó khăn có thể giúp đỡ, tương trợ được nên đôi khi sẽ tốt hơn những người hàng xóm ở xa |
||
|
3
|
가난구제는나라도못한다 | Cứu trợ cái nghèo thì chính phủ cũng không làm nổi | |
| 가난한사람의구제는끝이없어나라의큰힘으로도어려우니, 일개인의힘 으로는더욱힘들다는말. |
Chính phủ cứu trợ nghèo đói là công việc rất khó ,tốt nhất tự cá nhân hãy dùng sức của mình để vược qua .”Tự giúp mình thì trời sẽ giúp “ | ||
|
4
|
가난도비단가난 | Dù cho nghèo cũng là nghèo nhung lụa |
Nghèo cho sạch ,rách cho thơm
|
| 아무리가난해도체통을지킴. | Dù cho nghèo cũng phải giữ thể diện | ||
|
5
|
가난한집제사돌아오듯 | Nhà nghèo còn phải làm đám giỗ |
Nghèo còn mắc cái eo
|
| (어려운일이자꾸겹침.) | Việc khó cứ chồng chất lên | ||
|
6
|
가는 놈 위에 나는 놈이 있다/ 뛰는 놈 위에 나는 놈이 있다 | Trên kẻ đi có người bay/ Trên kẻ ở dưới có người bay |
Vỏ quýt dày có móng tay nhọn)
|
| 남에게 말이나 행동을 잘해야 남도 나에게 잘한다 | Dù có là người nỗ lực nhiều như thế nào thì vẫn có người tài giỏi hơn | ||
|
7
|
가는 말이 고와야 오는 말이 곱다 / 오는 정이 고와야 가는 정이 곱다 | Lời đi có đẹp thì lời lại mới đẹp |
Có đi có lại mới toại lòng nhau
Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau |
| 남에게 말이나 행동을 잘해야 남도 나에게 잘한다 | Phải đối xử với người khác tốt thì người khác mới đối xử tốt với mình | ||
|
8
|
가는날장날이다 | Ngày đi lại là ngày họp chợ |
Đúng là đi gặp ngày họp chợ ,lúc tôi đi nghĩ mát thì trời lại mưa
|
| 생각하지않고간날이마침장날이었다는말 ,일이뜻하지않게잘안될때하는 말 |
không suy nghĩ trước hoặc vô tình nhưng kết quả công việc không như mong muốn | ||
|
9
|
가는떡이커야오는떡이크다 | Bánh cho lớn thì bánh nhận cũng sẽ lớn | |
| 남에게큰도움을주어야자기도큰도움을받는다. | Phải giúp đỡ người khác nhiều thì mới nhận được nhiều sự giúp đỡ | ||
|
10
|
가는방망이오는홍두깨 | Dùi trống đi, trục khung lại |
Của đi thay người
|
| 남에게해를끼치면 그보다 더 큰화가 돌아온다는말 | |||
|
11
|
가르친사위 | Con rể được dạy | |
| 아주못나서가르쳐준것밖에모르는사람. | Người ngu dốt,chỉ thế nào làm thế đấy | ||
|
12
|
가물에 콩나듯 하다 | Như đậu mọc mùa hạn |
Hiếm như lá màu thu
|
| 많지 않고 매우 드물다 | Không nhiều và rất hiếm | ||
|
13
|
가쇠귀에 경읽기 | Đọc kinh vào tai bò |
Nước đổ đầu vịt
|
| 소 앞에서 아무리 좋은 말을 지껄여도 그 소가 알아듣지 못하듯 아무리 좋은 말을 하면서 가르치려고 하여도 그 뜻을 제대로 헤아리지 못하는 사람을 두고 하는 말. |
Dù đã nói và dạy bao nhiêu lần mà vẫn không nghe lời. | ||
|
14
|
가위질을 하다 | Làm công việc cắt xén | |
| 언론 기사나 영화 작품 등을 검열하여 그 일부분을 삭제하다. | Kiểm duyệt kí sự ngôn luận hay tác phẩm điện ảnh… và xóa đi một phần trong đó (Trong cuộc họp, bộ phim đó đã bị cắt bớt quá nhiều nên nội dung trở nên khó hiểu |
||
|
15
|
가재는 게 편이다 | Tôm đồng thì về phe cua | |
| 상황이 비슷한 사람끼리 같은 편이 된다 | Những người có cùng hoàn cảnh thường sẽ giống nhau | ||
|
16
|
가시 많은 나무에 바람 잘 날 없다 | Cây nhiều cành thì gió khó lay | |
| 자식이 많은 부모는 계속해서 걱정할 일이 생긴다 | Bố mẹ mà có nhiều con thì luôn luôn có việc phải lo lắng | ||
|
17
|
간에 붙었다 쓸개에 붙었다 한다 | Dính cả gan, dính cả phổi |
Gió chiều nào cây theo chiều đó
|
| 자기에게 이익이 되는 사람이면 아무에게나 친해지려고 한다 | Người cơ hội, nếu mang lại lợi ích cho mình thì dù là bất cứ ai cũng quan hệ | ||
|
18
|
갈수록태산 | Càng đi càng thấy núi Thái Sơn | |
| 무슨 일을 해 나감에 있어서 점점 더 어려운 일이 닥쳐온다 | Hết trở ngại này đến trở ngại khác | ||
|
19
|
감나무밑에누워서홍시떨어지기를바란다 | nằm dưới cây hồng(cứng) cầu mong trái hồng(mềm) rụng xuống miệng |
Há miệng chờ sung
|
| 아무런노력도아니하면서좋은결과가이루어지기만바람을비유적으로이르는말 | Bản thân không nỗ lực mà lại mong đạt được kết quả tốt | ||
|
20
|
강 건너 불 보기/ 강 건너 불구경하듯 한다 | Vượt sông xem lửa | |
| 자신과 상관없는 일이라고 무관심하다 | Không quan tâm tới việc không liên quan đến mình | ||
|
21
|
강물도쓰면준다 | Dù là nước sông ,nếu cần mới cho |
Nước sông dùng mãi cũng cạn
|
| 아무리 많다고하더라도 아껴써라 | Cho dù cái gì có phong phú đến đâu cũng không được lãng phí bừa bãi. | ||
|
22
|
같은 값이면 다홍치마 | Cùng giá cả thì chọn váy hồng | |
| 값이 같으면 품질이 좋은 것을 선택한다 | Nếu giá cả giống nhau thì chọn cái có chất lượng tốt hơn | ||
|
23
|
개가개를낳지 | Chó đẻ ra chó |
Cha mẹ nào, con nấy
|
| 못난 어버이에게서 못난 자식이 나지 별 수 없음을 비유적으로 이르는 말 | Đứa con khờ khạo được sinh từ người cha khờ khạo | ||
|
24
|
개구리 올챙이 적 생각 못한다 | Ếch nhái quên mất thời nòng nọc |
Có trăng quên đèn
|
| 상황이 좋아지자 과거를 잊어버리고 잘난 체한다 | Lúc huy hoàng vội quên thưở hàn vi | ||
|
25
|
개구리도움쳐야뛴다 | Con ếch nó phải co người rồi mới nhảy | |
| 일이아무리급해도준비해야할것은해야함 | Việc gì dù có gấp cũng phải chuẩn bị rồi mới làm | ||
|
26
|
개도제주인을안다 | Đến con chó còn biết chủ nó | |
| 짐승인 개도 자기를 돌봐 주는 주인을 안다는 뜻 | Dù là con chó dữ thì có cũng biết người chủ chăm sóc mình | ||
|
27
|
개똥도 약에 쓰려면 없다 | Phân chó mà dùng để làm thuốc thì cũng hết) | |
| 평소 많이 있던 것도 급하게 구하려고 하면 없다 | Dù là những nhứ có nhiều ở khắp nơi nhưng đến lúc vội tìm thì cũng không có (Ý chỉ dù nhiều đến đâu, tầm thường đến đâu dùng mãi cũng hết) |
||
|
28
|
개밥에 도토리 | Hạt sồi trong bát cơm chó | |
| 무리에 어울리지 못하고 따돌림을 받아서 여럿의 축에 끼지 못하는 사람을 비유적으로 이르는 말 |
Người bị tẩy chay, cô lập, không thể gia nhập vào nhóm nà | ||
|
29
|
개천에서 용 난다 | Rồng sinh ra từ con suối nhỏ | |
| 가정 형편이 어려운 집안에서 훌륭한 인물이 나온다 | Nhân vật tài giỏi xuất thân từ hoàn cảnh khó khăn. | ||
|
30
|
개팔자가상팔자다 | Con chó số mạng của nó sướng |
Số chó còn sướng hơn người
|
| 주로대로먹고자는개가부럽다는뜻으로.일이고생스러운때쓰는말 | Ganh tỵ với số phận của con chó ,cho ăn thì ăn xong rồi ngủ .Dùng so sánh khi làm việc gì đó quá cực khổ |
||
|
31
|
거미는줄을쳐야벌레를잡는다 | Con nhện phải giăng lưới mới bắt được mồi | |
| (무슨일이든지준비가있어여성과를얻을수있다.) | Mọi việc gì ,cũng phải chuẩn bị thì mới có kết quả | ||
|
32
|
걱정도 팔자 | Lo lắng cũng là cái số |
Lo bò trắng răng
|
| 하지 않아도 될 걱정을 한다 | Dù có không làm thì cũng vẫn lo | ||
|
33
|
건강한신체에건강한정신이깃든다 | Một tâm hồn minh mẫn trong một cơ thể tráng kiện | |
| 몸이 건강해야 밝고 즐거운 생활을 할 수 있어 정신도 건강해진다는 뜻 | Phải có một cơ thể khỏe mạnh mới có thể sống một cuộc sống vui vẻ và ttinh thần cũng trở nên khỏe mạnh |
||
|
34
|
걷기도 전에 뛰려고 한다 | Trước khi đi đã định chạy |
Chưa học bò đã lo học chạy
Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng |
| 쉬운 일도 못하면서 어려운 일을 하려고 한다 | Trong khi không thể làm việc nhỏ và dễ mà lại định làm việc lớn và khó khăn | ||
|
35
|
걸음이나 날 살려라 | Một bước chân cũng cứu được mình |
Còn nước còn tát
|
| 있는 힘을 다하여 도망가다 | Dùng hết sức mà chạy trốn | ||
|
36
|
검소한 생활을 하다 | Sống thanh đạm, giản dị | |
| 허리띠를 졸라매다 | Thắt lưng buộc bụng | ||
|
37
|
겉 다르고 속 다르다 | Ngoài khác trong khác |
Nói một đằng làm một nẻo
|
| 행동과 말이 서로 다르다 | Hành động và lời nói khác nhau | ||
|
38
|
겨 묻은 개가 똥 묻은 개 나무란다 | Chó dính cám mắng con chó dính phân |
Chó chê mèo lắm lông
Lươn ngắn chê trạch dài
|
| 자기는 더 큰 나쁜 점이 있으면서 남의 나쁜 점을 지적하다 | Mặc dù mình đang có khuyết điểm lớn nhưng vẫn chỉ trích khuyết điểm của người khác | ||
|
39
|
계란으로 바위 치가 / 바위에 달걀 부딪치기 | (Lấy trứng chọi đá)/(Đá bị trứng gà đập vào) | |
| 힘이나 능력이 부족하여 승산이 없는 불가능한 일을 한다 | Làm một việc mà mình không có năng lực làm | ||
|
40
|
고래 싸움에 새우 등 터진다 | Cá voi đánh nhau lưng tôm bị vỡ |
Trâu bò húc nhau ruồi muỗi chết
|
| 강한 자들이 싸우는 틈에서 아무 상관없는 약한 자가 해를 입는다. | Giữa lúc những kẻ mạnh đấu đá nhau, kẻ yếu không có liên quan gì bị chịu thiệt hại | ||
|
41
|
고생 끝에 낙이 온다 | Hết khổ rồi đến sướng) |
Sau cơn mưa trời lại sáng
Khổ tận cam lai
|
| 어려운 일을 겪은 후에는 즐겁고 좋은 일이 생긴다 | Sau khi trải qua những việc khó khăn sẽ có những việc vui vẻ, tốt đẹp xuất hiện | ||
|
42
|
고슴도치도 제 새끼는 예쁘다고 한다 | Nhím cũng khen con mình đẹp |
Con hát mẹ khen hay
|
| 부모는 누구나 자식을 예뻐한다 | Bố mẹ ai cũng khen con mình đẹp | ||
|
43
|
고양이 목에 방을 달기 | Đeo lục lạc vào cổ mèo |
Nói thì dễ làm khó
|
| 좋은 방법을 생각해 냈으나 실현하기 어렵다 | Dù có nghĩ được ra cách tốt nhưng để thực hiện thì rất khó | ||
|
44
|
고양이가얼굴은좁아도부끄러워할줄은안다 | Con mèo dù gương mặt nhỏ nhưng cũng biết mắc cỡ | |
| 낯짝이 없는 고양이조차도 부끄러워할 줄 아는데 어찌 사람으로서 그럴 수 있느냐는 뜻 | Đến con mèo không có mặt cũng biết xấu hổ mà sao con người có thể làm thế được (Chỉ những người mặt dày) |
||
|
45
|
고양이가없을땐쥐가날뛴다 | Không có mèo thì chuột nổi loạn |
Vắng chủ nhà, gà mọc đuôi tôm
|
|
46
|
고양이 쥐 생각한다 | Con mèo suy nghĩ đến con chuột | |
| 고양이 가쥐를생각해줄리가없듯이 ,당치도 않게 남을위해 생각해주는 척한다는 말 | Giả bộ suy nghĩ dùm đến người khác | ||
|
47
|
고양이 앞에 쥐걸음 | Bước đi của chuột trước mặt mèo | |
| 무서운사람 앞에서 꼼짝못함. | Không thể cử động trước mặt người mà mình quá sợ hãi | ||
|
48
|
고양이와 개다 | Như chó với mèo | |
| 만나면 서로 적대시함. | Gặp nhau xem như thù địch | ||
|
49
|
고양이한테 생선을 맡기다 | Giao cá cho mèo |
Giao cá cho mèo, giao trứng cho ác
|
| 믿음이 가지 않는 사람에게 일을 맡기다 | Giao việc cho người không đáng tin cậy | ||
|
50
|
고추보다후추가더맵다 | Hạt tiêu cay hơn ớt | |
| 1.작은이가 큰사람보다 뛰어남. 2.뛰어난사람보다 더 뛰어난 사람이 있다. |
1. Người nhỏ đôi khi tài giỏi hơn người cao to 2. Người này giỏi nhưng có người khác giỏi hơn (núi này cao còn có núi khác cao hơn) |
Vì sao nên học thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn?
-
Giúp bạn hiểu được ẩn ý khi người Hàn nói chuyện: Họ thường dùng thành ngữ trong giao tiếp, truyền hình, sách báo.
-
Tăng khả năng phản xạ khi giao tiếp tự nhiên: Thành ngữ thường đi nguyên cụm, học một biết mười.
-
Làm đẹp bài viết, bài nói trong TOPIK II: Thí sinh biết dùng thành ngữ đúng chỗ sẽ ghi điểm mạnh trong phần viết.
Cách học thành ngữ hiệu quả – Gợi ý luyện thi TOPIK
-
Đừng học đơn lẻ – hãy học theo cụm hoàn chỉnh và đặt câu theo ngữ cảnh.
-
Kết hợp phim ảnh, kịch bản Hàn – nơi thành ngữ xuất hiện tự nhiên nhất.
-
Ghi chú riêng thành ngữ dễ nhầm, dễ gây hiểu lầm.
-
Ôn luyện TOPIK II: Trong phần viết, bạn có thể dùng 1-2 câu thành ngữ để mở đầu hoặc kết luận bài viết, giúp tăng tính bản ngữ cho bài.
Kết luận
Việc học tục ngữ – thành ngữ – quán dụng ngữ tiếng Hàn không chỉ giúp bạn mở rộng vốn từ mà còn hiểu sâu văn hóa Hàn, nói chuyện như người bản xứ, và tăng điểm phần Viết & Đọc hiểu trong kỳ thi TOPIK II.
Tại Trung tâm tiếng Hàn WANG, các buổi học được thiết kế sát thực tế giao tiếp, lồng ghép thành ngữ – tục ngữ vào từng chủ đề, giúp học viên dễ nhớ – dễ dùng và ứng dụng hiệu quả trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong phòng thi.
Nếu bạn đang:
-
Chuẩn bị cho kỳ thi TOPIK 4, 5, 6,
-
Muốn nâng tầm giao tiếp tự nhiên với người Hàn,
-
Cần hệ thống bài bản để học thành ngữ theo từng cấp độ,
👉 Tham khảo ngay các khóa học tại WANG – nơi có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đặc biệt là cô Tâm Phạm – giảng viên đã giúp hàng ngàn học viên bứt phá TOPIK và ứng dụng tiếng Hàn thành thạo.
📩 Đăng ký khóa học hoặc để lại thông tin, bạn sẽ được tư vấn miễn phí lộ trình học tiếng Hàn & luyện thi TOPIK phù hợp với mình!


Bài viết liên quan
Cấu trúc tiếng Hàn Nâng cao (P2)
Ngữ pháp tiếng Hàn nâng cao (Phần 1)
Phân biệt 70+ cặp từ tiếng Hàn dễ nhầm lẫn – Kèm ví dụ dễ hiểu